• slider
  • slider

Học tiết Đức với các mùa trong năm

Cả hai từ "thứ bảy" đều được hiểu trên toàn thế giới nói tiếng Đức, nhưng bạn nên cố gắng sử dụng từ phổ biến nhất trong khu vực bạn đang ở hay còn gọi là tiếng địa phương. Lưu ý, hai chữ cái viết tắt cho mỗi ngày (Mo, Di, Mi,...). Những thứ này được sử dụng trên lịch, lịch trình và đồng hồ của Đức/Thụy Sĩ cho biết ngày và ngày.
Những ngôn ngữ đang xếp hạng đứng đầu Châu Âu thế giới với ba ngôn ngữ mà bạn cần biết. Với cuộc thăm dò của các bình chọn như Hà Lan, Swahili, Mông Cổ,  Hàn Quốc. Những ngôn ngữ mà bạn không thể bỏ qua và hãy học ngay.

Bước đầu tiên cho bạn học, hãy học ngay những phần căn bản cho bạn và những gì đang xảy ra xung quanh bạn. Mọi ngôn ngữ đều học giống như nhau, như tiếng Anh mà bạn đã biết không có gì là khó học vậy bạn có thể hình dung ra được học tiếng Đức nó như thế nào với bạn rồi. Trong tiếng Anh bạn sẽ được học cái gì đầu tiên, bạn học những thì hiện tại, những gì đang xảy ra hằng ngày và những cụm từ ngày tháng trong các năm.
 
Học tiếng Đức
Học tiếng Đức mỗi ngày

Chúng ta được may mắn là tiếng Đức dựa trên tiếng Latinh và các từ tiếng Anh giống nhau, những tháng gần nhau, ngày gần giống nhau và hầu hết mọi thứ đều có nét tương đồng giống nhau. Ví dụ như, trong tiếng Anh thứ 2 là "Monday", tiếng Đức là "Montag". Bên cạnh các cách dạy theo kiểu truyền thống thì còn có cách dạy của rất nhiều thầy cô cho ra những bài học ghi nhớ tốt hơn, học được nhiều hơn và thân thiện hơn với tất cả những thứ xung quanh bên ngoài.

>>>Xem thêm: Phương pháp tiếp cận ngôn ngữ Đức

Thứ, ngày, tháng trong năm.

Ngày trong tuần(Tage Der Woche)

Bạn học từ vựng về tuần, tháng, năm trong năm tương tự như học tiếng Anh vậy. Ngày, tháng, năm mà bạn đang học không có gì gọi là khó khăn vì tất cả những từ này mình dùng thường xuyên và có độ tương tác rất cao trong cuộc sống. Hầu hết các ngày ở Đức kết thúc bằng từ (der) Tag, giống như ngày của tiếng Anh kết thúc bằng "ngày". Tuần lễ của Đức bắt đầu từ Thứ Hai (Montag) thay vì Chủ nhật. Mỗi ngày được thể hiện với chữ viết tắt hai chữ cái phổ biến của nó.
 
Ngày tháng trong năm
Các ngày trong tuần

Theo quan niệm và cách học của Đức thì thứ bảy ngày trong tuần là nam tính (der) vì chúng thường kết thúc bằng -tag (der Tag). Hai ngoại lệ, Mittwoch và Sonnabend cũng là nam tính. Lưu ý, có tới hai từ cho thứ bảy. "Samstag" được sử dụng ở hầu hết các nước Đức, Áo và Thụy Sỹ. Sonnabend ("eve chủ nhật") được sử dụng ở miền đông Đức và gần phía bắc thành phố Münster ở miền bắc nước Đức. Vì vậy, ở Hamburg, Rostock, Leipzig hoặc Berlin, đó là Sonnabend; Tại Cologne, Frankfurt, Munich hoặc Vienna "thứ bảy" là Samstag.

Cả hai từ "thứ bảy" đều được hiểu trên toàn thế giới nói tiếng Đức, nhưng bạn nên cố gắng sử dụng từ phổ biến nhất trong khu vực bạn đang ở hay còn gọi là tiếng địa phương. Lưu ý, hai chữ cái viết tắt cho mỗi ngày (Mo, Di, Mi,...). Những thứ này được sử dụng trên lịch, lịch trình và đồng hồ của Đức/Thụy Sĩ cho biết ngày và ngày.

Sử dụng cụm giới từ với ngày trong tuần

Khi bạn sử dụng các ngày trong tuần bằng tiếng Đức để chỉ ra ngày nào đó ai đó đang làm gì đó, các quy tắc tương tự cũng sẽ áp dụng cho việc sử dụng các từ chỉ thời gian/ tần số hoặc thời gian trong ngày rất giống với tiếng Anh mà bạn đang sử dụng, bạn không cần phải đề cao quá bạn không nhớ từ vựng cũng không sao bạn cần luyện nói nhiều hơn cho tất cả các từ thường xảy ra và mọi thứ sẽ được bạn chinh phục. Để nói "vào thứ hai" hoặc "vào ngày thứ sáu" bạn sử dụng cụm từ giới từ am Montag hoặc am Freitag. (Từ "am" thực sự là một sự co lại của từ "an" và "dem", dạng thức ngoại lệ của der ...).
Các cụm từ trong tuần
Các cặp giới từ trong tuần
 
Tất cả các ngày trong tuần ở Đức là nam tính (der). Để nói "vào thứ hai/thứ ba ...", sử dụng từ "am" cộng với ngày trong tuần bằng tiếng Đức. Ví dụ: "am Montag" hoặc "am Dienstag". Đi qua tuần bắt đầu từ thứ Hai và kết thúc vào Chủ Nhật và nói bằng tiếng Đức, bạn làm gì vào những ngày này. Thực hiện một câu với hoạt động nhất định và với chữ 'am' cộng với Wochentag ở đầu hoặc ở giữa câu.

Sau đây với một vài từ về trường hợp điển hình, được sử dụng như một đối tượng của một số giới từ (như ngày,tháng) và là đối tượng gián tiếp của động từ.

>>>Xem thêm: Chia sẻ kinh nghiệm du học Đức.

Tháng trong năm

Tháng 1(January), tháng 2(February), tháng 3(March), tháng 4(April), tháng 5(May), tháng 6(June), tháng 7(July),tháng 8(August),tháng 9(September), tháng 10(October),tháng 11(November), tháng 12(December). Có những bài hát mà bạn học là nhớ mãi, mang những khoảng thời gian của tháng trong các năm. Nói lên các mùa như là một người mẹ của chúng ta.

Mùa trong năm.

Đức cũng như mọi quốc gia khác, cũng đều có 4 mùa giống nhau về thời tiết, để học  tiếng Đức về thời tiết thì đây là mức căn bản nhất cho bạn một chủ đề hay khi không có gì khác để nói về hoặc nếu bạn muốn phá vỡ băng với những người bạn vừa gặp. Bài học này sẽ cung cấp rất nhiều ví dụ để bạn sẽ được chuẩn bị tốt trong cả hai sự kiện. Đây là những từ rất thông dụng, nếu bạn đây là một người sống di cư tại Đức thì bạn cũng phải biết được thới tiết như thế nào và nghe được, hiểu được mới được chứ.
 
Thời tiết trong năm
Thời tiết trong năm

Hãy bắt đầu với cụm từ phổ biến nhất và hãy xem thường xuyên trong tivi , báo đài khi nói về thời tiết. Mặc dù đó là những từ bạn hay dùng nhưng tùy theo từng trường hợp bạn nên thay đổi bối cảnh sao cho phù hợp với những hoàn cảnh đó. Để diễn tả bạn đang bị nóng, lạnh thì mình không thể dùng từ của thời tiết được.

Để hỏi thời tiết như thế nào hôm nay hay ngày mai, bạn nên nói "Wie ist das Wetter (heute)?". Như trong tiếng Anh, nhiều mô tả về thời tiết đòi hỏi động từ không xác định, nghĩa là động từ chỉ được sử dụng trong dạng "es". Các cụm từ thời tiết khác giống với các từ tương đương tiếng Anh trong đó chúng sử dụng "Es ist ..." (Đó là ...) và sau đó là tính từ thích hợp. Các tính từ cũng có thể khá tương tự với phiên bản tiếng Anh.

Danh từ trong tiếng Đức

1. Các danh từ liên quan đến hiện tượng thời tiết của Đức. Số nhiều được đưa ra trong ngoặc. Một số danh từ này thường chỉ được tìm thấy trong các dự báo thời tiết của Đức và không có trong học  tiếng Đức đàm thoại. Rất giống như trong tiếng Anh vậy, tiếng Anh chia ra so thì tiếng Đức cũng có cách chia tương tự như vậy, nên bạn hãy nên học rất nhiều như tiếng Anh và học như tiếng Anh.
 
Các danh từ trong tiếng Đức
Các loại danh từ trong tiếng Đức

Ví dụ: "Der Hagel" + "der Schauer" = "der Hagelschauer" (mưa đá ngắn)
"Der Regen" + "der Schauer" = "der Regenschauer" (mưa mưa)
"Der Schnee" + "der Schauer" = "der Schneeschauer" (tắm tuyết).

>>>Xem thêm: Tại sao các bạn sinh viên nên chọn du học ở Đức? 

Các hợp chất khác cũng tương tự có thể được tạo ra bằng "der Sturm". Giống như tất cả các danh từ phức hợp, các danh từ như vậy có giới tính của phần tử cuối cùng của danh từ phức hợp, và tạo thành số nhiều giống như phần tử cuối cùng này:
"der Hagel" + "der Sturm" = "der Hagelsturm" (hailstorm)
"das Gewitter" + "der Sturm" = "der Gewittersturm" (thunderstorm)
"der Schnee" + "der Sturm" = "der Schneesturm" (snowstorm)

2. Nhiệt độ trong tiếng Anh"nhiệt độ" bằng số ít, tiếng Đức chỉ sử dụng từ hầu hết trong số nhiều - "die Temperaturen". Điều này cũng đúng với các hợp chất khác của danh từ mà chúng ta đã gặp trong chương này: "die Höchsttemperaturen" (nhiệt độ cao nhất) và "die Tiefsttemperaturen" (nhiệt độ thấp nhất).

Với nhiều cách học cho bạn, đối với những bạn mới học bạn nên đọc bài này học học theo cách mà tôi đã trình bày ở trên với các bạn. Nhiều bạn chưa tìm ra cách học cho mình mà đi học những cái cao cả hơn vậy liệu rằng bạn có học tốt được không . Nên trước hết nếu bạn chưa từng được học thì nên hỏi những bạn học đi trước sẽ cho bạn biết cách học như thế nào. Ở trên đây, là cách học rất hữu ích cho bạn. Cố gắng nhé!

Đăng nhập để post bài

Tin tổng hợp

    Trang chủ